Tháng 6/2018, xuất khẩu hạt điều suy giảm sau khi tăng ba tháng liên tiếp
Sau khi tăng mạnh cả lượng và trị giá kể từ tháng 3/2018 và mức tăng giảm dần cho đến nay tháng 6/2018 xuất khẩu hạt điều đã suy giảm trở lại.
Theo số liệu thống kê sơ bộ từ TCHQ, lượng điều xuất khẩu của cả nước trong tháng 6/2018 chỉ có 32,3 nghìn tấn, trị giá 293,1 triệu USD, giảm 11,4% về lượng và giảm 14,1% về trị giá so với tháng 5/2018 – đây là tháng giảm đầu tiên sau khi tăng ba tháng liên tiếp.
Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2018, lượng điều xuất khẩu đạt 175 nghìn tấn, trị giá 1,6 tỷ USD, tăng 16,1% về lượng và 15,8% trị giá so với cùng kỳ năm 2017.
Lượng và kim ngạch xuất khẩu hạt điều tính từ đầu năm đến hết tháng 6/2018
Lượng (Tấn) | Kim ngạch (USD) | +/- so với tháng trước (%) | ||
Lượng | Trị giá | |||
Tháng 1 | 30.912 | 316.959.982 | +1.5 | +2.8 |
Tháng 2 | 15.311 | 157.254.836 | -50.5 | -50.4 |
Tháng 3 | 28.504 | 285.982.368 | +86.2 | +81.9 |
Tháng 4 | 32.161 | 310.124.818 | +12.85 | +8.4 |
Tháng 5 | 36.501 | 341.115.065 | +13.5 | +10.0 |
Tháng 6 | 32.331 | 293.172.854 | -11.4 | -14.1 |
(Số liệu từ TCHQ)
Hạt điều của Việt Nam được xuất khẩu tới 27 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó Mỹ, Hà Lan, Trung Quốc, Anh là những thị trường chủ lực. Lượng điều xuất khẩu từ các quốc gia này chiếm 64,6% tổng lượng mặt hàng, trong đó Mỹ xuất nhiều nhất 66,4 nghìn tấn đạt 646,8 triệu USD, tăng 21,53% về lượng và 19,05% trị giá so với cùng kỳ. Giá xuất bình quân 9738,99 USD/tấn, giảm 2,03%.
Đứng thứ hai sau thị trường Mỹ là Hà Lan đạt 42,8 nghìn tấn, tuy nhiên so với cùng kỳ lại sụt giảm 6,44%, mặc dù giá xuất bình quân tăng 4,9% đạt 10342,05 USD/tấn, trị giá 218,3 triệu USD, giảm 1,86%.
Kế đến là các thị trường Trung Quốc, Anh đạt lần lượt 18,4 nghìn tấn và 7,1 nghìn tấn, trị giá 178 triệu USD; 66,5 triệu USD tăng tương ứng 0,49% và 1,13% so với cùng kỳ 2017.
Nhìn chung, nửa đầu năm 2018 xuất khẩu điều sang các thị trường đều có tốc độ tăng trưởng chiếm trên 80%, trong đó phải kể đến các thị trường như Ukraine, Hy Lạp có tốc độ tăng đột biến, tăng tương ứng gấp 2,75 lần; 1,33 lần về lượng và 3,35 lần; 1,39 lần về trị gia so với cùng kỳ, tuy lượng xuất chỉ đạt 312 tấn và 278 tấn. Bên cạnh đó, xuất sang thị trường Philippines cũng có tốc độ tăng mạnh, tăng 94,48% về lượng và 123,11% trị giá, đạt 846 tấn, trị giá 7,7 triệu USD.
Ở chiều ngược lại, xuất sang thị trường Pakistan sụt giảm mạnh 93,49% về lượng và 94,02% về trị giá, chỉ đạt 14 tấn; 131,3 nghìn USD. Giá xuất bình quân sang thị trường này cũng giảm 8,1% chỉ có 9382,43 USD/tấn.
Thị trường chủ lực xuất khẩu hạt điều 6 tháng đầu năm 2018
Thị trường | 6T/2018 | +/- so với cùng kỳ 2017 (%) | ||
Lượng (Tấn) | Trị giá (USD) | Lượng | Trị giá | |
Mỹ | 66.416 | 646.824.927 | 21.53 | 19.05 |
Hà Lan | 21.115 | 218.372.321 | -6.44 | -1.86 |
Trung Quốc | 18.497 | 178.033.459 | 0.66 | 0.49 |
Anh | 7.126 | 66.569.564 | 0.06 | 1.13 |
Đức | 5.271 | 53.421.146 | 36.34 | 39.72 |
Australia | 5.246 | 49.497.526 | -15.65 | -17.02 |
Canada | 5.210 | 54.845.800 | 32.77 | 37.34 |
Thái Lan | 4.298 | 40.653.582 | 11.38 | 6.48 |
Italy | 3.789 | 29.626.976 | 41.22 | 53.54 |
Nga | 3.195 | 30.569.795 | 32.08 | 29.93 |
Israel | 3.031 | 30.641.315 | 34.12 | 22.57 |
(Vinanet tính toán số liệu từ TCHQ)
Related news
Tools
Phối trộn thức ăn chăn nuôi
Pha dung dịch thủy canh
Định mức cho tôm ăn
Phối trộn phân bón NPK
Xác định tỷ lệ tôm sống
Chuyển đổi đơn vị phân bón
Xác định công suất sục khí
Chuyển đổi đơn vị tôm
Tính diện tích nhà kính
Tính thể tích ao